Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Minh Chính.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Kế hoch ngữ văn 6 (37 tuần)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Chọn (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:01' 25-09-2009
Dung lượng: 19.2 KB
Số lượt tải: 1125
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Chọn (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:01' 25-09-2009
Dung lượng: 19.2 KB
Số lượt tải: 1125
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN NGỮ VĂN 6.
------------------*&*---------------
Năm học : 2009 – 2010.
Đơn vị : Trường THCS Trường Chinh.
Tổ : Ngữ văn – Nhạc - Họa
I. Đặc điểm tình hình :
1. Thuận lợi :
- Có tư liệu tham khảo, đồ dụng dạy học, SGK, SGV đầy đủ.
- Đội ngũ giáo viên cùng bộ môn đông nên đễ dàng học hỏi, kinh nghiệm lẫn nhau.
- Học sinh đa số gần trường , ngoan ngoãn biết vâng lời.
2. Khó khăn :
- Đa số học sing yếu kém về bộ môn Ngữ Văn rất nhiều nhất là đọc văn, chử viết và lỗi chính tả.
- Nhiều học sinh mất căn bản từ lớp dưới nên việc tiếp thu kiến thức mới rất khó khăn.
- Học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học, còn ham chơi chưa tự giác học tập.
- Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, chỉ phó thác cho nhà trường, cho thầy cô giảng dạy.
- Đa số học sinh chưa biết cách học như thế nào để có hiệu quả, cách học và trình độ tiếp thu còn chậm. Nhiều em chưa biết chú ý nghe giảng, tham gia góp ý xây dựng bài mà chỉ loay hoay lo viết để theo kịp bạn.
- Về phía giáo viên vẫn còn lúng túng về mặt thời gian và phương pháp giảng dạy cho từng đối tượng học sinh vì trong lớp có nhiều học sinh khá giỏi nhưng vẫn còn nhiều học sinh yếu kém nên trình độ tiếp thu kiến thức không giống nhau. Nếu dạy để nâng cao kiến thức cho học sinh khá giỏi thì học sinh yếu kém không theo kịp, mà quan tâm nhiều đến học sinh yếu kém thì học sinh khá giỏi lại mất đi cơ hội nâng cao kiến thức.
3. Chất lượng đầu năm :
T T
Lớp
Sỉ Số
GIỎI
KHÁ
T. BÌNH
YẾU
KÉM
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
1
6A
37
14
37.8
11
29.7
9
24.4
2
5.4
1
2.7
2
6B
33
1
3
4
12.1
15
44.5
10
30.3
3
9.1
3
6C
36
7
19.4
13
36.2
16
44.4
4
6D
31
5
16.1
16
51.6
10
32.3
TC
137
15
10.9
15
10.9
36
26.3
41
29.9
30
21.9
II. Yêu cầu bộ môn :
1. Kiến thức :
- Cung cấp cho học sinh các kiểu văn bản văn học ( giúp học sinh tiếp tục phát triển kỉ năng : nghe_nói_đọc_viết )
- Hoc sinh có kiến thức về các tác phẩm : Văn học dân gian, Văn học Trung Đại, Văn học Hiện Đại và Văn học Nước Ngoài.
- Nắm được các kiến thức cơ bản về từ, về câu, về các phương diện tu từ.
- Tim hiểu về các kiểu bài Tập làm văn : Tự sự, Miêu tả, Viết đơn.
2. Kỹ năng :
- Phát triển kĩ năng : Nghe_nói_đọc_viết về các kiểu văn bản, có năng lực tiếp nhận, hiểu và cảm thụ các loại văn bản có kĩ năng phân tích, bình giá tác phẩm văn học.
- Biết phân tích nội dung, ý nghĩa của tác phẩm, thấy được cái hay của các hình thức nghệ thuật.
- Biết kể, biết tóm tắt một câu chuyện bằng lời của mình. (1)
- Biết vận dụng thành thạo và chín chắn những kiến thức về từ, về câu, về các phương tiện tu từ trong quá trình học tập.
- Biết viết những văn bản tự sự, miêu tả, viết đơn theo yêu cầu của người khác hay do nhu cầu của chính mình.
3. Giáo dục :
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, quí trọng, yêu quê hương đất nước, con người Việt Nam.
- Tự hào về nòi giống dân tộc, về truyền thống yêu nước và đấu tranh bảo vệ đất nước.
- Biết ơn Tổ tiên, thờ cúng trời đất.
- Yêu văn thơ Việt Nam.
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, yêu quí tiếng mẹ
------------------*&*---------------
Năm học : 2009 – 2010.
Đơn vị : Trường THCS Trường Chinh.
Tổ : Ngữ văn – Nhạc - Họa
I. Đặc điểm tình hình :
1. Thuận lợi :
- Có tư liệu tham khảo, đồ dụng dạy học, SGK, SGV đầy đủ.
- Đội ngũ giáo viên cùng bộ môn đông nên đễ dàng học hỏi, kinh nghiệm lẫn nhau.
- Học sinh đa số gần trường , ngoan ngoãn biết vâng lời.
2. Khó khăn :
- Đa số học sing yếu kém về bộ môn Ngữ Văn rất nhiều nhất là đọc văn, chử viết và lỗi chính tả.
- Nhiều học sinh mất căn bản từ lớp dưới nên việc tiếp thu kiến thức mới rất khó khăn.
- Học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học, còn ham chơi chưa tự giác học tập.
- Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, chỉ phó thác cho nhà trường, cho thầy cô giảng dạy.
- Đa số học sinh chưa biết cách học như thế nào để có hiệu quả, cách học và trình độ tiếp thu còn chậm. Nhiều em chưa biết chú ý nghe giảng, tham gia góp ý xây dựng bài mà chỉ loay hoay lo viết để theo kịp bạn.
- Về phía giáo viên vẫn còn lúng túng về mặt thời gian và phương pháp giảng dạy cho từng đối tượng học sinh vì trong lớp có nhiều học sinh khá giỏi nhưng vẫn còn nhiều học sinh yếu kém nên trình độ tiếp thu kiến thức không giống nhau. Nếu dạy để nâng cao kiến thức cho học sinh khá giỏi thì học sinh yếu kém không theo kịp, mà quan tâm nhiều đến học sinh yếu kém thì học sinh khá giỏi lại mất đi cơ hội nâng cao kiến thức.
3. Chất lượng đầu năm :
T T
Lớp
Sỉ Số
GIỎI
KHÁ
T. BÌNH
YẾU
KÉM
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
1
6A
37
14
37.8
11
29.7
9
24.4
2
5.4
1
2.7
2
6B
33
1
3
4
12.1
15
44.5
10
30.3
3
9.1
3
6C
36
7
19.4
13
36.2
16
44.4
4
6D
31
5
16.1
16
51.6
10
32.3
TC
137
15
10.9
15
10.9
36
26.3
41
29.9
30
21.9
II. Yêu cầu bộ môn :
1. Kiến thức :
- Cung cấp cho học sinh các kiểu văn bản văn học ( giúp học sinh tiếp tục phát triển kỉ năng : nghe_nói_đọc_viết )
- Hoc sinh có kiến thức về các tác phẩm : Văn học dân gian, Văn học Trung Đại, Văn học Hiện Đại và Văn học Nước Ngoài.
- Nắm được các kiến thức cơ bản về từ, về câu, về các phương diện tu từ.
- Tim hiểu về các kiểu bài Tập làm văn : Tự sự, Miêu tả, Viết đơn.
2. Kỹ năng :
- Phát triển kĩ năng : Nghe_nói_đọc_viết về các kiểu văn bản, có năng lực tiếp nhận, hiểu và cảm thụ các loại văn bản có kĩ năng phân tích, bình giá tác phẩm văn học.
- Biết phân tích nội dung, ý nghĩa của tác phẩm, thấy được cái hay của các hình thức nghệ thuật.
- Biết kể, biết tóm tắt một câu chuyện bằng lời của mình. (1)
- Biết vận dụng thành thạo và chín chắn những kiến thức về từ, về câu, về các phương tiện tu từ trong quá trình học tập.
- Biết viết những văn bản tự sự, miêu tả, viết đơn theo yêu cầu của người khác hay do nhu cầu của chính mình.
3. Giáo dục :
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, quí trọng, yêu quê hương đất nước, con người Việt Nam.
- Tự hào về nòi giống dân tộc, về truyền thống yêu nước và đấu tranh bảo vệ đất nước.
- Biết ơn Tổ tiên, thờ cúng trời đất.
- Yêu văn thơ Việt Nam.
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, yêu quí tiếng mẹ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất